Phòng giáo dục
Trang chủ Giới thiệu Tin tức Hình ảnh Liên hệ hhhhhhhhhh
  Danh mục chính
Cơ cấu tổ chức
Chi bộ
Công đoàn
Hội chữ thập đỏ
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chuyên môn
Thành tính nhà trường
Thành tính giáo viên
Hoạt động ngoại khóa
Nét bút học trò
Vui-Vui Tuổi Học Trò
Thời khóa biểu
  Liên kết website
  Lịch
  Thống kế truy cập
Online : 24
Lượt truy cập : 909845
KE HOACH 2011 -2012

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2011 – 2012

 

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

  I. CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO:   

- Văn bản hướng dẫn số 5454/BGDĐT – GDMN ngày 17/08/2011 của Bộ Giáo dục- Đào tạo hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 2011-2012;

- Đề án xây dựng và phát triển giáo dục mầm non tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015 của UBND tỉnh và Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2011-2012 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;

- Nghị quyết số 12/2011/NQ- HĐND ngày 15/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh quản lý;

- Văn bản hướng dẫn số 774/SGDĐT–GDMN ngày 08/8/2011 của Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Nam Định về việc hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 2011-2012;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Xuân Trường lần thứ XXII;

             - Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ xã Xuân Phú lần thứ XXI

- Phương hướng nhiệm vụ năm học 2011-2012 của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Xuân Trường.

 - Kế hoạch năm học 2011-2012 của bậc học mầm non huyện Xuân Trường

II. MỘT SỐ KẾT QUẢ NĂM HỌC 2010- 2011.

Năm học 2010 -2011 là năm học thứ 5 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, tiếp tục thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ về các chính sách phát triển giáo dục mầm non. Đây cũng là năm học tiếp tục  thực hiện 3 cuộc vận động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

Trường mầm non Xuân Phú được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD-ĐT huyện Xuân Trường và sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, chính quyền xã  Xuân Phú, sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh tạo điều kiện để nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. 

1. Quy mô phát triển GDMN:   

Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền trong việc huy động trẻ đến trường đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Nhóm trẻ: Huy động 226 /471 cháu theo điều tra. Đạt 48 % dân số độ tuổi ( Tăng so với năm học trước 0,15 %)

- Mẫu giáo: Huy động 461 cháu/ 485 cháu theo điều tra. Đạt 95,05 % dân số độ tuổi (Tăng so với năm học trước 0,88 %)       

- Riêng trẻ 5 tuổi huy động  163/163 =100% phổ cập độ tuổi

2.Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

2.1 Chượng chăm sóc nuôi dưỡng

- 100% các cháu đến trư­ờng đư­ợc đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Nhà trư­ờng đã tổ chức cho 98,02% các cháu được nuôi ăn bán trú tại trường, chế độ ăn 5.500đ/vé/ ngày/cháu. Nhà trẻ ăn 2 bữa chính, mẫu giáo 1 bữa chính, 1 bữa phụ.

- Tổng số trẻ nuôi ăn : 661/687 cháu đạt 96,22%

Trong đó:

+ Số trẻ nuôi ăn bán trú tại trường: 642/ 655 cháu đạt 98,02%

+ Số trẻ nuôi ăn bán trú tại nhóm trẻ GĐ: 19/32  cháu đạt 59,38%

- 100% các cháu đến trường đều được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng . Tỷ lệ  sức khoẻ:

+ Các cháu MG: PTBTCN : 449/461 cháu đạt 97,40 %

SDD vừa: 12/449  chiếm 2,67 %( Giảm tỷ lệ SDD so với năm học trước 2,53%)

PTBTCC: 450 /461 cháu đạt 97,61 %, TC độ I: 11/461 cháu chiếm 2,39%.

+ Các cháu nhà trẻ: PTBTCN : 214/226 cháu đạt 94,69 %

 SDD vừa: 12 /226  chiếm 5,31 %( Giảm tỷ lệ SDD so với năm học trước 1,99%)

PTBTCC: 216 /226 cháu đạt 95,58 %,  TC độ I: 10/226  cháu chiếm 4,42 %.

* Hạn chế: Mức ăn còn thấp so với giá cả thị trường hiện nay.

2.2.Chất lượng giáo dục:

- Mẫu giáo:  10/12 lớp xếp loại tốt đạt 83,3 %

2/12 lớp xếp loại khá đạt 16,7%

- Nhà trẻ: 5/7 nhóm xếp loại khá tốt đạt 71,4% 

2/7 nhóm xếp loại TB đạt 28,6 %

- 96 % cháu đạt bé chăm và bé ngoan

- Hội giảng cấp huyện: Có 3 giáo viên tham gia 3 cô đạt loại giỏi đó là cô Vũ Thị Hằng, cô Nguyễn Thị Vân, cô Đào Thị Hải.

3. Xây dựng các điều kiện:

3.1.Cỏn bộ quản lý và giỏo viờn

Toàn trường có 33 cán bộ giáo viên, trong đó số cán bộ giáo viên được biên chế là 4 đ/c. Số giáo viên HĐ dài hạn được đóng bảo hiểm là 28đ/c, 1 đ/c kế toán hợp đồng huyện. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên luôn luôn có ý thức phấn đấu tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, tích cực tham gia các lớp Đại học, Cao đẳng tại chức để nâng cao trình độ trên chuẩn.

3.2.Cơ sở vật chất và kinh phí đầu tư:

Tổng kinh phí đầu tư trong năm học 2010 -2011  là: 398.820.000. Trong đó:

- Phụ huynh đóng góp tu sửa cơ sở vật chất mua sắm đồ dùng giáo cụ : 203.280.000 đ

- Phòng giáo dục đầu tư 1 máy tính xách tay, 2 bộ vi tính bàn, 1 tủ đựng tài liệu, 1 đu treo sàn lắc, 1 xích đu thuyền rồng, 1 nhà chòi 2 cầu trượt,1 máy in 5 ti vi Sam Sung tinh thể lỏng 37 in, 5 đầu quay Sam sung trị giá: 170.740.000, đã được tiếp nhận trên 10 loại đồ dùng, thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu, tài liệu cho 100% lớp MG 5 tuổi từ nguồn ngân sách của tỉnh để thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

 - Ủy ban nhân xã đóng mới 15 bộ bàn ghế ( bàn đôi ghế một), 40 ghế nhà trẻ  trị giá:15.000.000đ, hỗ trợ trả công bảo vệ: 4.800.000đ, tặng 1 ti vi, 1 tăng âm, 1 đầu đĩa.

4.Đánh giá chung:

4.1.Những kết quả nổi bật trong năm học

Năm học 2010 - 2011 trường mầm non Xuân Phú đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. Ổn định và giữ vững qui mô trường lớp, công tác huy động số lượng đảm bảo 100% kế hoạch giao. Công tác xây dựng kế hoạch và công tác thi đua đã được đổi mới. Đẩy mạnh đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác chăm sóc giáo dục. Duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia. Kết quả thi đua cuối năm xếp thứ 4/ 20 trường.Trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc.

4.2.Những hạn chế, tồn tại.

-Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua chưa thực sự có chiều sâu. Chưa có thời gian dành riêng cho việc triển khai đánh giá các cuộc vận động mà chủ yếu còn lồng vào trong các buổi họp và các hoạt động của nhà trường.

- Biện pháp nâng cao chất lượng chắm sóc giáo dục đạt hiệu quả chưa cao. Việc tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề chưa thường xuyên, chưa có tác dụng rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Số giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính còn hạn chế nên việc đưa tin học và giáo án điện tử vào trong việc chăm sóc giáo dục trẻ chưa đạt  hiệu quả cao.

 III. TÌNH HÌNH THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG

1.Thuận lợi:

 - Xuân Phú có truyền thống hiếu học, có phong trào khuyến học, khuyến tài thiết thực từ xã đến các xóm đội, các dòng họ…tạo điều kiện thúc đẩy cho ngành giáo dục của địa phương phát triển.

- Nhà trường luôn đón nhận được sự quan tâm chỉ đạo đặc biệt của Phòng GD&ĐT Xuân Trường. Đảng uỷ – HĐND - UBND, sự hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh trong xã.

- Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ được phòng giáo dục đào tạo huyện Xuân Trường và địa phương đầu tư cơ bản.

 - Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, thu hút được nhiều lực lượng xã hội chăm lo cho giáo dục mầm non. Sự phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ có kết quả đáng phấn khởi

 - Trường có chi bộ riêng gồm 18/ 33 đ/c chiếm 54,55 %.

 - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có 17/33  = 51,51% CBGV đạt trình độ  trên chuẩn.

 2. Khó khăn:

- Việc chuyển đổi trường MN bán công sang công lập là phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nhưng đang gặp khó khăn trong vận hành hoạt động của trường công lập ( Chế độ chính sách, cơ chế hoạt động chưa bình đẳng với hệ thống trường công lập của các cấp học khác).

- Mức thu nhập của đội ngũ giáo viên còn thấp so với mặt bằng thu nhập của địa phương, đời sống còn nhiều khó khăn.

- Kinh phí hoạt động chuyên môn trong nhà trường còn nhiều hạn chế chủ yếu là từ nguồn đóng góp của các bậc phụ huynh.

- Cơ sở vật chất: Theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia các phòng phó hiệu trưởng, phòng bảo vệ, phòng CNTT còn thiếu, các trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi dậy chưa đồng bộ, kinh phí đầu tư của địa phương cho xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị chưa được nhiều, cũng chủ yếu từ nguồn đóng góp của cha mẹ học sinh.

 - Tỷ lệ huy động nhà trẻ và mẫu giáo chưa đồng đều.

- Công tác xã hội hoá giáo dục kết quả chưa cao.

 

PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2011 - 2012

I. NHIỆM VỤ  TRỌNG TÂM:

Năm học 2011 – 2012 là năm học triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Xuân Trường lần thứ XXII. Nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 03/CT- TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc`Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai khụng”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Thực hiện chủ đề năm học “ Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục ”. Thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; ổn định và giữ vững qui mô trường lớp, hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi.

Tiếp tục triển khai thực hiện chương trỡnh giỏo dục mầm non mới; tăng cường ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xó hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để phát triển giáo dục mầm non.Thực hiện tốt 5 nhiệm vụ trọng tâm sau:

1.Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

2.Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giỏo dục mầm non

3. Chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cho giáo dục mầm non.

4. Tiếp tục đổi mới công tác tài chính.

5. Củng cố mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và kinh phí cho giáo dục, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :

1. Cụng tỏc phỏt triển và phổ cập giỏo dục:

1.1- Quy mô trường lớp:

* Yêu cầu: Duy trì và phát triển qui mô trường lớp. Thực hiện Kế hoạch Phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010- 2015 theo Quyết định số 239/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ, xóa nhóm trẻ tư thục, tăng nhóm trẻ trong trường mầm non.

* Chỉ  tiêu: Ổn định 8 nhóm trẻ và 12 lớp Mẫu giáo.

- Trong đó:

+ Mẫu giáo gồm:   5 lớp 5 tuổi

                               4 lớp 4 tuổi

                                 3 lớp 3 tuổi.

+ Nhà trẻ gồm: 8 nhóm. Trong đó 6 nhúm trẻ 24 - 36 tháng, 2 nhóm 18- 24 tháng

* Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu đề ra nhất là việc thực hiện đề án phát triển giáo dục mầm non đến năm 2015.

- Triển khai thực hiện Kế hoạch Phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010- 2015 theo Quyết định số 239/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện có hiệu quả đề án, kế hoạch phát triển GDMN của UBND và hội đồng nhân dân phê duyệt.

- Tăng cường huy động bằng nhiều hình thức như phối kết hợp với các đoàn thể, hội phụ huynh học sinh để tăng thêm số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng CSGD trẻ ở tất cả các nhóm lớp.

1.2- Phát triển số lượng:

* Yêu cầu : Tăng số lượng các cháu trong độ tuổi ra lớp, nhất là độ tuổi nhà trẻ.

* Chỉ tiêu:

- Nhóm trẻ: Huy động 185 /379 cháu theo điều tra. Đạt 48,81 % dân số độ tuổi ( Tăng so với năm học trước 0,81 %)

- Mẫu giáo: Huy động 480 cháu/ 495 cháu theo điều tra. Đạt 96,97% dân số độ tuổi (Tăng so với năm học trước 1,92 %)       

- Riêng trẻ 5 tuổi huy động đạt 170/ 170 chỏu đạt 100% tỷ lệ phổ cập. Tổ chức cho 100% số trẻ 5 tuổi đến trường được nuôi ăn bán trú và học 2 buổi / ngày. Triển khai Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 theo Quyết định số 239/ QĐ- TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Phấn đấu đến thang 4 năm 2012 trường được công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

* Biện pháp:

- Phân công phụ trách công tác phổ cập: đ/c Phan Thị Hạnh-  Phó hiệu trưởng

- Phân công giáo viên xuống từng gia đình ở các xóm đội điều tra chính xác số hộ gia đình, số hộ gia đình có con trong độ tuổi mầm non, số cháu trong từng độ tuổi ( vào đầu tháng 8).Cụ thể như sau:

 

1

Xóm Trung Tiến

Đ/c Tống Thị Hường

2

Xóm Cộng Hoà

Đ/c Vũ Thị Hường

3

Xóm Bình Minh

Đ/c  Nguyễn Thị Thảo

4

Xóm Quyết Thắng

Đ/c Trần thị Huyền

5

Xóm Trưng Trắc

Đ/c Mai Thị Lụa

6

Xóm Hoàng Hanh

Đ/c Nguyễn Thị Hà

7

Xóm Cố Gắng

Đ/c Đào Thị Hải

8

Xóm La Văn Cầu

Đ/c Lê Thị Thảo

9

Xóm Trưng Nhị

Đ/c Vũ Thị Hằng

10

Xóm Đoàn Kết

đ/c Trịnh Thị Dung

11

Xóm Hạnh Phúc

Đ/c Tống Thị Thuỷ

12

Xóm Xuân Châu

Đ/c Nguyễn Thị Vân

13

Xóm Tây Nam

Đ/c Phạm Thị Diệu

14

Xóm Đông Thượng

Đ/c Nguyễn Thị ánh Tuyết

15

Xóm Giải Phóng

Đ/c Nguyễn Thị Phương

- Triển khai ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý trẻ .Quản lý chặt chẽ các loại hồ sơ phổ cập.

- Làm tốt công tác liên thông giữa các ban ngành, phối hợp chặt chẽ với bậc tiểu học, ban dân số gia đình và ban quản lý hộ tịch, hộ khẩu của xã để nắm chắc con số điều tra, huy động đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Miễn giảm 1 phần đóng góp để các em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo có điều kiện đến trường học. Kết hợp với hội phụ huynh học sinh, Bí thư, xóm trưởng, chi hội khuyến học ở các xóm đôn đốc, nhắc nhở phụ huynh có con em trong độ tuổi tới lớp.

- Trợ cấp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ  50.000đ - 100.000đ/ em/ năm.

- Đề nghị địa phương có biện pháp xử lý và nhắc nhở cha mẹ học sinh cho con em mình đến trường theo luật giáo dục, xếp loại thi đua các xóm và khen thưởng động viên các xóm có 100% số cháu trong độ tuổi mẫu giáo và độ tuổi 24-36 tháng tuổi tới trường.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chức tốt  ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Xây dựng đề án phổ cập trẻ em 5 tuổi, từng bước có kế hoạch thực hiện theo lộ trình để đạt được kế hoach đề ra.Tham mưu với PGD, UBND xã, thỏa thuận với hội cha mẹ học sinh hỗ trợ, đóng góp mua sắm đầy đủ trang thiết bị tối thiểu cho trẻ đặc biệt là trẻ 5 tuổi

- Ưu tiên cấc phòng học kiên cố và 3 máy vi tính cho các lớp 5 tuổi.

- Phân công những đồng chí giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng đứng lớp 5 tuổi.

- Căn cứ vào số cháu theo điều tra, số cháu đã tới lớp, dựa trên cơ sở chỉ tiêu giao của phòng. Nhà trường tiến hành giao chỉ tiêu sĩ số, giao kế hoạch duy trì sĩ số cho  từng giáo viên chủ nhiệm. Coi đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thi đua cho giáo viên, cụ thể:

 

STT

Họ và tên

Chức danh

Nhóm lớp phụ trách

Số cháu giao

1

Mai Thị Lụa

GV dạy lớp 5  tuổi

A1

35

2

Vũ Thị Hằng

GV dạy lớp 5  tuổi

A2

A2

45

3

Tống Thị Thủy

GV dạy lớp 5  tuổi

4

Nguyễn Thị Hà

GV dạy lớp 5  tuổi

A3

34

5

Nguyễn Thị  Vân

GV dạy lớp 5  tuổi

A4

28

6

NguyễnThị Phương

GV dạy lớp 5  tuổi

A5

28

7

Đặng Thị Hoa

GV dạy lớp 4  tuổi

B1

42

8

Lê Thị Thảo

GV dạy lớp 4  tuổi

B2

43

9

Nguyễn Thị Tỉnh

GV dạy lớp 4  tuổi

B3

40

10

Vũ Thị Hường

GV dạy lớp 4  tuổi

B4

40

11

Trịnh Thị Dung

GV dạy lớp 3 tuổi

C1

50

12

NguyễnThị Phượng

GV dạy lớp 3 tuổi

C2

50

13

Phạm Thị Diệu

GV dạy lớp 3  tuổi

C3

50

 

Cộng mẫu giáo

 

 

480

14

Trần Thị Huyền

Giáo viên nhà trẻ

D1

30

15

Trần Thị Lan

Giáo viên nhà trẻ

D2

20

16

Nguyễn Thị Thảo

Giáo viên nhà trẻ

D3

25

17

Nguyễn Thị Sen

Giáo viên nhà trẻ

D4

20

18

Tống Thị Hường

Giáo viên nhà trẻ

D5

25

19

Đặng Thị Hồ

Giáo viên nhà trẻ

D6

20

20

NguyễnThịA. Tuyết

Giáo viên nhà trẻ

D7

25

21

Phạm Thị Thuyết

Giáo viên nhà trẻ

D8

20

 

Cộng nhà trẻ

 

 

185

 

Mẫu giỏo+ nhà trẻ

 

 

665

 

2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.1 Giáo dục đạo đức:

* Yêu cầu:  Giáo dục, rèn luyện cho trẻ mạnh dạn, hồn nhiên.

* Chỉ tiêu : 100% cháu mẫu giáo biết chào hỏi, lễ phép với cô giáo và người lớn tuổi, biết nhường nhịn bạn bè.

* Biện pháp:

-  Thực hiện tốt việc giảng dạy chuyên đề giáo dục lễ giáo.

- Lồng ghép vào các lĩnh vực phát triển đặc biệt là lĩnh vực phát triển kỹ năng, tỡnh cảm xó hội nội dung  giỏo dục lễ giỏo, tăng cường giáo dục hỡnh thành ở trẻ cỏc phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giáo tiếp, ứng xử.- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.

2.2  Chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng

* Yêu cầu:

- Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc vệ sinh hàng ngày, đảm bảo luôn sạch sẽ, thoáng mát, không có mùi.

- Duy trì tốt nuôi ăn bán trú, không ngừng nâng cao chất lượng bữa ăn, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng.

* Chỉ tiêu:

- 100% các cháu đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt. Phấn đấu được Chủ tịch UBND huyện cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích”

- 100% các cháu được theo dõi sức khoẻ trên biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới ( trẻ trai riêng, trẻ gái riêng).

- 96% cấc chỏu mẫu giỏo, 97% cỏc chỏu nhà trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú tại trường.

- 100% số cháu được chăm sóc, phòng chống tốt các bệnh dịch theo mùa, khám sức khoẻ định kỳ.

- 100% các cháu được uống vắc xin và tiêm chủng đầy đủ đúng lịch.

- 100% nhóm lớp có công trình vệ sinh đúng quy cách, có nhà vệ sinh riêng cho CBGV.

- 100% số cháu có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân, có ký hiệu riêng cho từng trẻ.

- 100% các khu có đủ nước sạch cho trẻ dùng, chỉ đạo triển khai rộng rói mụ hỡnh “ giỏo dục trẻ rửa tay bằng xà phũng”.

-  100%  CBGV và học sinh được kiểm tra sức khoẻ định kỳ 6 tháng 1 lần.

- 100% số cháu nuôi ăn tại trường được bổ sung, nâng cao khẩu phần ăn từ nguồn VAC.

- Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 1-2 %  ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi  so với năm học trước.

- Phấn đấu các bếp  đều được Trung tâm y tế dự phòng xếp loại bếp đạt VS ATTP

* Biện pháp:

- Thành lập BCĐ xây dựng an toàn trường học, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ trong trường mầm non

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện an toàn trường học, phòng, chống tai nạn thương tích theo Thông tư 13/2010/TT- BGDĐT của Bộ giáo dục Đào tạo ban hành  qui định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non.

- Triển khai thực hiện kế hoạch hành động của ngành về giáo dục phũng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015, tập trung nâng cao kiến thức, kĩ năng phũng chống, giảm thỏi độ kỡ thị và hành vi phõn biệt đối xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh trong các cơ sở giáo dục mầm non.

- Tạo môi trường an toàn trong trường học( Gồm an toàn về thể lực, về sức khỏe, về tâm lý)

- Tập huấn giáo viên trang bị kiến thức phòng chống tai nạn thương tích và xử lý ban đầu cho giáo viên.

- Lồng GD phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ vào các hoạt động khác

- Tổ chức đánh giá việc thực hiện giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm  theo đúng thang điểm hướng dẫn của Sở GD- ĐT.

 - Tuyên truyền để giáo viên, phụ huynh hiểu các nguyên nhân chính gây tai nạn thương tích để có biện pháp phòng tránh tốt.

- Tập huấn cho giáo viên các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non.

-Thực hiện phòng chống HIV/AIDS trong đội ngũ cán bộ giáo viên và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo Luật phòng chống HIV/ AIDS.

- Thực hiện tốt khâu VSATTP  trong trường theo QĐ 2824/ 2007/ QĐ – BYT của bộ y tế và chương trình giáo dục mầm non. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Quyết định số 401/QĐ – TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phòng chống bệnh tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân.Quyết định số 58/QD- Bộ GD & ĐT qui định các hoạt động y tế trong cơ sở giáo dục mầm non, Thông tư liên tịch số 08/ 2008/ TTLT/BYT- BGDĐT về đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục mầm non. Cùng toàn tỉnh thực hiện triển khai chương trình tuyên truyền về giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non theo chỉ đạo của bộ GD& ĐT với 5 tỉnh Đồng bằng Bắc bộ vào năm 2011, trong đó có Nam Định.

- Thực hiện nghiêm túc giờ đóng, mở cổng theo đúng nội qui qui định của trường.

- Phối kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh, để đưa đón trẻ đúng giờ và theo dõi sức khoẻ cho trẻ.

- Giáo viên tuyệt đối không được giao trẻ cho người lạ và trẻ em dưới 10 tuổi.

- Chú trọng VSATTP, tổ chức ký hợp đồng mua bán  thực phẩm với những cơ sở đảm bảo thực phẩm sạch, có đại diện chứng kiến của UBND và trạm y tế xã. Chỉ đạo nhà bếp phải lưu lại mẫu thức ăn trong tủ lạnh 24h để kiểm tra xử lý khi cần thiết.Giữ gỡn mụi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ đề phũng chống một số bệnh do virut gõy ra, dễ lõy lan và gõy nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Chỉ đạo ưu tiên đầu tư các phương tiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đặc biệt về mùa lạnh: có nước ấm để uống, để sinh hoạt, có đủ chăn, đệm, cửa tránh gió lùa.

- Thống nhất trong chi bộ - BGH, phụ huynh học sinh xây dựng dự kiến nâng mức đóng góp ăn để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Cụ thể tăng mức ăn 7.000đ/trẻ/ngày.Mẫu giáo ăn 1 bữa chính 1 bữa phụ, nhà trẻ ăn 2 bữa chính

- Tổ chức cho giáo viên tăng cường  công tác VAC trong trường: Nuôi lợn, nuôi cá, chăm sóc tốt vườn rau của bé để tạo nguồn thực phẩm sạch bổ sung, nâng cao khẩu phần ăn cho trẻ.

- Tạo mọi điều kiện, vận động gia đình có hoàn cảnh khó khăn cho trẻ ở lại ăn bán trú.

- Phối kết hợp tốt với trạm Y tế thành lập ban chỉ đạo phòng chống các bệnh dịch nhất là bệnh Tay chân miệng theo công văn số số 182/ TH- HC ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Phũng GD&ĐT huyện Xuân Trường v/v Phũng chống bệnh tay, chõn miệng và an toàn thực phẩm trong cỏc cơ sở trường học của Phũng GD&ĐT huyện Xuân Trường.

- Tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh răng miệng. Phối hợp chặt chẽ với y tế để tiêm chủng đủ mũi, đúng lịch, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần/năm, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh theo mùa.

 - Tổ chức, thực hiện tốt việc cân đo chấm biểu đồ  cho trẻ :

             + Cháu Mẫu giáo: 3 tháng cân đo một lần

             + Cháu nhà trẻ: Nhóm 24 - 36 tháng: 3 tháng 1 lần.

                                                          Nhóm 12 - 24 tháng: 1 tháng 1 lần.

- Sử dụng tốt phần mềm quản lý dinh dưỡng để tính khẩu phần ăn cho trẻ.

- Mua sắm cho trẻ có đầy đủ đồ dùng cá nhân từ nguồn đóng góp của cha mẹ trẻ và huy động xã hội hoá giáo dục.

- Bộ sổ sách nhà bếp phải được cập nhật đầy đủ chính xác rõ ràng. Cử những đ/c có trình độ, có kinh nghiệm đảm nhiệm bộ sổ nuôi ăn cụ thể: Khu số 1 cô Nguyễn Thị Hòa, khu số 2 cô Đào Thị Hải, khu số 3 cô Bùi Thị Ngân phụ trách. BGH ký duyệt hàng tháng. Các đ/c giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm chấm ăn và báo ăn chính xác, hàng ngày báo ăn với nhà bếp  phải ký sổ đầy đủ. Cuối tháng thanh toán với nhà bếp thật chính xác số xuất ăn hàng ngày của trẻ. Đ/c Hòa, đ/c Hải, đ/c Ngân trực tiếp bán vé ăn cho phụ huynh vào các ngày từ 1 đến 5 hàng tháng, cuối tháng thanh toán phụ huynh thật chính xác số xuất ăn hàng ngày của trẻ. Đ/c Năm bếp số 1, đ/c Hà khu 2, đ/c Tỉnh khu 3 hàng ngày có trách nhiệm ký nhận đầy đủ các loại thực phẩm mà bên B cung cấp cho từng khu. Ngày cuối cùng của tháng mời các đ/c trong BGH, kế toán nhà trường, các đ/c làm sổ ở 3 bếp và các nhà nhà cung cấp thực phẩm về nhà trường để quyết toán tiền ăn trong tháng.

- BGH kết hợp với đ/c tổ trưởng DD xây dựng thực đơn trong toàn trường đảm bảo đủ chất dinh dưỡng giúp các cháu ăn ngon miệng hết khẩu phần.

- Tăng cường vệ sinh cá nhân, giáo viên phải rèn cho trẻ có nền nếp thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay, rửa mặt  trước khi ăn, rửa tay sau khi đi vệ sinh.

- Tuyên truyền vận động phụ huynh tham gia mua bảo hiểm thân thể cho học sinh.

- Nhà trường tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện vệ sinh đối với các nhóm lớp nhất là các bếp ăn.

2.3.Chất lượng giáo dục thực hiện chương trỡnh giỏo dục mầm non

* Yêu cầu

- Thực hiện chất l­ượng chư­ơng trình giảng dạy các độ tuổi theo chương trỡnh GDMN, phát huy tính tích cực chủ động của trẻ, phát huy có hiệu quả các chuyên đề, tích hợp các nội dung giáo dục lễ giáo, giáo dục dinh dư­ỡng, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường một cách nhuần nhuyễn trong tiết dạy để đạt kết quả cao.

- Tuyệt đối tránh việc cho trẻ mầm non học trư­ớc chư­ơng trình. Phối hợp tốt   giữa nhà trường với các trường tiểu học trong xã, quán triệt trong giáo viên, tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một một cách khoa học; thực hiện tốt Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

* Chỉ tiêu

- 100% các nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trỡnh GDMN.

- 170/170 = 100% các cháu lớp 5 tuổi đạt theo yêu cầu bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi

- Phấn đấu 100% các cháu mẫu giáo có hành vi đạo đức như­: chào hỏi lễ phép với cô giáo, ngư­ời lớn, như­ờng nhịn bạn bè.

- 90% trở lên các cháu 3, 4, 5 tuổi đạt được theo các lĩnh vực: phát triển thể chất; phát triển nhận thức; phỏt triển ngụn ngữ; phỏt triển tỡnh cảm, kỹ năng xó hội; phỏt triển thẩm mỹ.

- 100% nhóm lớp có góc thư viện phong phú về các chủng loại: sách, truyện, tranh…

- 20/20  nhóm lớp có góc trưng bầy sản phẩm tạo hình của trẻ.

- 20/20 nhóm lớp đạt khá giỏi, nền nếp tốt.

- 98% cháu 5 tuổi đạt khá giỏi, không có cháu yếu kém.

- 98% các cháu đạt bé chăm, bé ngoan.

- Hội thi GV giỏi cấp huyện phấn đấu xếp thứ 3/20 trường trong đó có 100% giáo viên tham dự đạt giỏi cấp huyện.

- 33/33 = 100% CBGV tham gia các lớp tập huấn về chương trình mầm non.

- 28/28 = 100% giáo viên có đầy đủ hồ sơ sổ sách chuyên môn với chất lượng tốt, thực hiện tốt nề nếp qui chế chuyên môn.

- Mỗi CBGV có từ 3 bài hát dân ca, câu đố, trò chơi dân gian trở lên dự thi cấp trường.

- Mỗi giáo viên có từ 5 loại đồ dùng, đồ chơi trở lên  tham gia thi cấp trường, 100% CBGV  tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm để phục vụ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tham gia đầy đủ các hội thi do phũng, sở tổ chức, phấn đấu cỏc hội thi khác phấn đấu xếp thứ 3/ 20 trường.

* Biện pháp.

- Tuyờn truyền rộng rói cho cỏc bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dừi sự phỏt triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đỡnh và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng cho sự chuẩn bị vào lớp 1 của trẻ.

- Tổ chức tốt các buổi tập huấn chuyên môn cho giáo viên, nhất là việc bồi dưỡng cho  giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, được ban hành tại Thông tư số 23/TT- BGD&ĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Bố trí cho CBQL và GV được tham dự các lớp tập huấn chuyên môn do Sở, phòng GD &ĐT mở.

- Giáo viên thư­ờng xuyên quan tâm giáo dục các cháu mọi nơi, mọi lúc nhằm thực hiện tốt hành vi đạo đức.

- Tổ chức tốt phong trào làm đồ dùng, đồ chơi, làm tranh nghệ thuật, làm rối tay. Tổ chức thi cấp trư­ờng vào cuối tháng 9, tuyển chọn đồ dùng, giáo án, sáng kiến kinh nghiệm dự thi các cấp. Áp dụng một cách linh hoạt kết quả các chuyên đề, tích hợp các nội dung giáo dục lễ giáo, dinh dư­ỡng, giáo dục ATGT.. theo phư­ơng pháp mới.

- Tổ chức Hội thi Liên hoan “ Gia đỡnh và sức khỏe trẻ thơ” cấp trường vào thỏng 10. Tuyển chọn đội dự thi cấp huyện, cấp tỉnh.

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường vào tháng 10, tuyển chọn giáo viên dự thi cấp huyện vào tháng 11, 12/2011. Khuyến khích giáo viên sử dụng giáo án điện tử, sử dụng các phần mềm một cách hợp lý.

- Tuyệt đối không ép trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trỡnh lớp 1.

- Đầu tư mua sắm trang thiết bị giáo dục, tài  liệu, học liệu, phương tiện để  thực hiện tốt  chương trình giáo dục mầm non.

- Tổ chức cho  giáo viên dự giờ lẫn nhau để học hỏi rút kinh nghiệm.

- Bộ phân chuyên môn thống nhất có kế hoạch sát thực để các khối thực hiện.

- Hàng tháng họp thống nhất chuyên môn cụ thể ở các tổ khối, triển khai các chuyên đề vào thứ 7 tuần thứ 2 của tháng.

    -Tổ chức các hội thi “ Bé khéo tay’’ để có sản phẩm trưng bầy tại các góc tuyên truyền.

- Mua bổ sung, phát động giáo viên, phụ huynh sưu tầm thêm sách truyện. Phối hợp với các trường tiểu học, THCS tặng cho nhà trường những sản phẩm thủ công của học sinh bổ sung vào góc thư viện.

- BGH tăng cường dự giờ thăm lớp nâng cao tay nghề cho giáo viên.

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chuyên đề mà sở GD, phòng GD đã triển khai.

- Đầu tư trang thiết bị đầy đủ cho lớp điểm. Phân công giáo viên có năng lực chuyên môn dạy các lớp điểm

 - Tiếp tục xây dựng các lớp điểm:

+ Lớp A2 cô giáo Vũ Thị Hằng điểm toàn diện khối 5 tuổi

    + Lớp A1 cô giáo Mai Thị Lụa điểm về trang trí

    + Lớp A3 cô giáo Nguyễn Thị Hà điểm về chất lượng

+ Lớp B3 cô giáo Lê Thị Thảo điểm toàn diện khối 4 tuổi

    + Lớp B1 cô giáo Đặng Thị Hoa điểm rèn nền nếp thói quen.

+ Lớp C3 cô giáo Trịnh Thị Dung điểm toàn diện khối 3 tuổi        

+ Nhóm D1 cô giáo Trần Thị Huyền điểm toàn diện khối nhà trẻ

2.4. Tiếp tục thực hiện lồng ghộp cỏc nội dung giỏo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi tr­ường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào chương trỡnh giỏo dục mầm non.

* Yêu cầu:  

- Tiếp tục triển khai tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông cho các bậc phụ huynh, cho trẻ, giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non theo nội dung ch­ương trình quy định và hư­ớng dẫn của Bộ bằng nhiều hình thức; tiến hành đánh giá, rà soát lại nội dung phư­ơng pháp, thời l­ượng giáo dục an toàn đang thực hiện và kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc QĐ 32 của Chính phủ về giỏo dục an toàn giao thụng.

- Tiếp tục duy trì và phát triển các chuyên đề đã triển khai: phòng chống suy dinh d­ưỡng, lễ giáo, vệ sinh an toàn thực phẩm, văn học và chữ viết, tạo hình,  ...tiến hành lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trư­ờng trong các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ và giáo viên có hành vi thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi trư­ờng. Đư­a các nội dung giáo dục bảo vệ môi trư­ờng vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở tr­ường mầm non theo Chỉ thị số 02/2005/CT- BGD&ĐT ngày 31/1/2005 của Bộ tr­ởng Bộ Giáo dục- Đào tạo và công văn số 3200/ BGD&ĐT- GDMN ngày 21/4/2006.

* Chỉ tiêu:

- 100% CBGV thực hiện nghiêm túc luật ATGT, biết thực hiện tiết kiệm trong việc sử dụng năng lượng.

- Tiếp tục giáo dục hình thành cho trẻ ý thức và thói quen về ATGT, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm.

- 100% các cháu mẫu giáo khu số 1 được thực hành luật giao thông trên sân giao thông của trường, còn các lớp khác được học tập trên nhóm lớp.

- 100% nhóm lớp có góc thiên nhiên phong phú về các loại cây cảnh,chậu hoa.

- 100% số trẻ mẫu giáo được hình thành kỹ năng sống phù hợp với yêu cầu từng độ tuổi

* Biện pháp:

- CBGV trong nhà trường phải thường xuyên nghiên cứu nắm rõ luật giao thông.

- Khi tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe và đội mũ bảo hiểm. Nếu CBGV trong trường vi phạm sẽ trừ điểm thi đua trong năm học.

- CBGV và phụ huynh tuyệt đối không được đi xe đạp, xe máy trong sân trường.

- Tiếp tục triển khai tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông cho các bậc phụ huynh, cho trẻ bằng nhiều hình thức cụ thể: Kẻ vẽ thêm các biển báo giao thông, tuyên truyền trên loa phát thanh của trường, của xã, trên bảng tuyên truyền của trường. Giáo dục an toàn giao thông cho trẻ qua các trò chơi câu đố, lồng vào các hoạt động học.

- Triển khai cho học sinh thực hành tại sân giao thông do cô giáo Vũ Thị Hằng phụ trách.

- Tuyên truyền trên bảng tin 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý. Tuyền truyền về chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo chương trình mầm non mới.

- Tiếp tục duy trì và phát triển các chuyên đề đã triển khai như: phòng chống suy dinh dưỡng, lễ giáo, vệ sinh an toàn thực phẩm,văn học và chữ viết.

- Lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào trong các hoạt động của trẻ nhằm giúp trẻ và giáo viên có hành vi thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi trường. Mỗi cô giáo, mỗi học sinh lớp mẫu giáo mỗi ngày đến trường làm một việc tốt vì môi trường: xanh, sạch, đẹp.

- Nghiêm cấm phụ huynh không được mua quà vặt cho trẻ khi tới lớp

- Đồ dùng cá nhân của trẻ như khăn mặt, ca cốc phải luôn sạch sẽ, để đúng vị trí quy định, ca cốc của trẻ phải được đánh rửa thường xuyên hàng ngày, có ký hiệu riêng cho từng trẻ.

- Tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Chú ý trong lớp có cây xanh trang trí đẹp mắt, phù hợp, hấp dẫn với trẻ.

- Tăng cường trồng cây xanh, cây cảnh ở các nhóm lớp.

 - Yêu cầu CBGV sử dụng tiết kiệm điện, nước sạch, chất đốt. Trước khi về phải kiểm tra khúa, tắt tất cả thiết bị điện, ga, nước sạch tắt mỏy tớnh khi khụng sử dụng, tránh thất thoát, tiết kiệm  và đảm bảo an toàn về tài sản.

- Trên cơ sở thực hiện chương trỡnh GDMN, hướng dẫn giáo viên lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục kỹ năng sồng, giỏo dục an toàn giao thụng vào các hoạt động giáo dục giúp trẻ tăng cường thực hành trải nghiệm để hỡnh thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông.

3.Xõy dựng đội ngũ

*Yờu cầu:

-  Xây dựng đội ngũ  cán bộ  quản lý và giỏo viờn thành một tập thể đoàn kết, vững mạnh mang phong cách nhà giáo Xuân Trường: “ Kỷ cương- Tâm huyết- Trí tuệ- Hiệu quả- Nghĩa tình”

- CBQL nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nắm vững các văn bản QPPL về GDMN để có biện pháp quản lý, chỉ đạo cho tốt.

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu tỷ lệ đạt trình độ chuẩn giáo viên mầm non 100 %, trên chuẩn 24/ 33 đạt 72,72 %

- 100% cán bộ giáo viên tham gia các lớp bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

- 100% cán bộ quản lý tham gia lớp tập huấn về công tác quản lý chuyờn mụn và quản lý tài chính trong nhà tr­ường.

- Mở lớp tin học cho các cán bộ, giáo viên mầm non; Phấn đấu hết năm có 25/33 =75,75 % cán bộ quản lý và giáo viên đ­ược cấp chứng chỉ tin học.

- Phấn đấu có 5 giáo viên đăng ký soạn kế hoạch trên máy và khai thác tốt mạng.

- Phấn đấu hiệu trưởng đạt chuẩn hiệu trưởng, 28/ 28 giáo viên đạt chuẩn giáo viên mầm non

- 100% CBQL và giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

- Phấn đấu trong năm kết nạp thêm 1 quần chúng ưu tú vào Đảng nâng tỷ lệ đảng viên lên 19/33 đạt 57,57% .

- Tuyển thêm 3 giáo viên( trong đó có 1 giáo viên đã có bằng TC chính qui, 2 giáo viên tháng 11/2011 thi tốt nghiệp CĐSPMN) để có đủ giáo viên đảm bảo tốt chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- 100% CBGV thực hiện tốt các cuộc vận động do nhà nước và ngành phát động , biết vận dụng phù hợp trong công tác quản lý, giảng dậy. Không có CBGV sinh con thứ 3 trở lên. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.Có tiến bộ rõ nét trong phong trào luyện phát âm, chống nói ngọng.

* Biện pháp

- Tập trung thực hiện đề án nâng cao chất l­ượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của Bộ và của Tỉnh. Thực hiện kế hoạch đổi mới mục tiêu, nội dung, chư­ơng trình bồi dư­ỡng giáo viên mầm non, thực hiện quản lý và đánh giá chất l­ượng CBQL và giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đã đư­ợc ban hành nhằm nâng cao chất lư­ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, thực hiện đổi mới phư­ơng pháp nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ t­ương ứng với trình độ đào tạo.

a. Công tác bồi d­ưỡng:

- Chỉ đạo thực hiện thường xuyên và nâng cao chất lượng trong việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn. Cụ thể mỗi tháng sinh hoạt 1 lần vào thứ 7 tuần 2 hàng tháng Sắp xếp, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên đi học các lớp chuyên môn theo kế hoạch.

- Bố trí sắp xếp  cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham dự các lớp tập huấn chuyên môn tại các cụm miền.

- Xây dựng tập thể đoàn kết tạo thành sức mạnh tổng hợp. Xây dựng trường mầm non thành điểm sáng về văn hoá văn nghệ của địa ph­ương.

- Cán bộ lãnh đạo nhà trư­ờng đảm bảo chất l­ượng hiệu quả công tác, uy tín trư­ớc đồng nghiệp và nhân dân, năng động sang tạo, giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm. Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của CBQL; Cán bộ quản lý không chỉ làm đúng những việc theo chỉ đạo hưỡng dẫn, mà còn phải biết nghĩ ra những việc đúng cần làm để tạo cho nhà trường những nét mới trong năm học.  Thực hiện tốt quy chế dân chủ, phòng chống tiêu cực, phòng chống quan liêu, tham nhũng, tiếp tục bồi dư­ỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính và quản lý nhân sự trong nhà trư­ờng. Tham mưu tích cực và kiên trì với cấp uỷ chính quyền địa ph­ương để tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, tập trung vào các vấn đề trọng tâm nh­ư huy động cháu, xây dựng đội ngũ, tổ chức bán trú, xây dựng cơ sở vật chất..

- Tổ chức tốt các hội thi cấp trường, lựa chọn những giáo viên, đội tuyển có thành tích xuất sắc bồi dưỡng  tham dự  cấp huyện. Tiếp tục xây dựng tốt những điển hình tiên tiến, phát huy sự ảnh hưởng của những cá nhân có bề dầy thành tích, bồi dưỡng nhân tố mới, những điển hình mới làm nòng cốt trong phong trào thi đua lập nhiều thành tích chào mừng những ngày lễ lớn của dân tộc.  Kỷ niệm 65 năm thành lập ngành học mầm non( 1946-2011)

- Xây dựng và triển khai kế hoạch năm học cũng như kế hoạch tháng đảm bảo tính khả thi cao, có phân công trách nhiệm cụ thể cho từng người.

- Hiệu trưởng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ của người quản lý, tập trung vào xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học, quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh, quản lý thu chi tài chính, hành chính, công tác kiểm tra, thi đua khen thưởng, chăm lo đời sống cho CBGV.

- Cụ thể hoá kế hoạch trong từng tháng, từng tuần, có sự điều chỉnh rút kinh nghiệm cho phù hợp với yêu cầu của ngành học.

- Hàng tháng hiệu trưởng nhận kế hoạch vào ngày mùng 3, triển khai tới giáo viên vào ngày 4, mùng 5 hàng tháng.

- Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể tham mưu giúp việc cho hiệu trưởng điều hành chặt chẽ các hoạt động được phân công phụ trách.

- Làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng mối quan hệ tốt giữa BGH với Đảng bộ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể trong trường, và với phụ huynh.

- Giáo viên vận dụng có hiệu quả kiến thức đã học ở các lớp bồi dưỡng vào chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tiếp tục phát động phong trào rèn luyện chống nói ngọng bằng nhiều hình thức như đọc các bài thơ, ca dao có nhiều vần l- n, ch- tr. CBGV phải gư­ơng mẫu thực hiện, kiên quyết chống nói ngọng trong năm học này.

- Chi bộ - Nhà trường phối kết hợp bồi dưỡng để đẩy mạnh công tác phát triển Đảng, đồng thời có sự thống nhất chỉ đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ phòng chống tiêu cực, phòng chống quan liêu, tham nhũng.

- Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, lên kế hoạch trước 1 tuần ký duyệt đúng lịch qui định.

- Tổ chức cho toàn thể CBGV ký cam kết thực hiện tốt nhiệm vụ năm học và các cuộc vận động đặc biệt là cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch.

- Thực hiện đánh giá giáo viên theo qui định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành theo Quyết định số 02/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để xét các danh hiệu, đồng thời là căn cứ để giáo viên tự đánh giá xác định nội dung phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức nhân cách nhà giáo.

- Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường mầm non về quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, đặc biệt là quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. Tăng cường vai trũ của cỏn bộ quản lớ cỏc trường mầm non trong việc tổ chức thực hiện chương trỡnh giỏo dục mầm non

- Quản lý nguồn nhân  lực hợp lý, phân công đúng người, đúng việc, khai thác khả năng của các thành viên trong nhà trường.Thực hiện và triển khai có hiệu quả việc bồi dưỡng CBQL và giáo viên. Dựa vào trình độ chuyên môn và năng lực của từng đ/c BGH phân công cụ thể công việc cho từng đ/c CBQL và giáo viên ngay từ đầu năm học để mọi người chủ động xây dựng kế hoạch hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được phân công.

*  Ban giám hiệu.

+ Đ/c Vũ Thị Nhủ: Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động trong nhà trường. Chủ tài khoản, phụ trách công tác tổ chức CB, CTHĐTĐ, đi sâu công tác tham mưu, xây dựng tu bổ cơ sở vật chất, công tác tài chính, các hội thi, công nghệ thông tin, các loại báo cáo .Trực tiếp phụ trách khu số 1.

+ Đ/c Phan Thị Hạnh: Phó BTCB-Phó hiệu trưởng: Phụ trách chuyên môn khối nhà trẻ, dinh dưỡng, công tác phổ cập, đăng bộ, công tác chữ thập đỏ, chuyên đề "Dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm”, chuyên đề'' lễ giáo”,viết báo cáo các chuyên đề và mảng chuyên môn phụ trách.Trực tiếp phụ trách khu số 3.

+ Đ/cTrần Thị Hảo - Phó hiệu trưởng: Phụ trách chuyên môn mẫu giáo. Hoạt  động ngoại khóa, công tác tuyên truyền, tài sản, phụ trách chuyên đề ''Làm quen với văn học chữ viết”,''Giáo dục bảo vệ môi trường'', “ An toàn giao thông” viết báo cáo chuyên đề và mảng chuyên mộn  phụ trách.Trực tiếp phụ trách khu số 2

·     Giáo viên và nhân viên:

 

 

STT

Họ và tên

Chức danh

Nhóm lớp phụ trách

Công tác

kiêm nhiệm

1

Mai Thị Lụa

Giáo viên 5 tuổi

A1

 

2

Vũ Thị Hằng

Giáo viên 5 tuổi

A2

TT Tổ 5 tuổi

3

Tống Thị Thủy

Giáo viên 5 tuổi

A2

Khu trưởng khu 1

4

Nguyễn Thị Hà

Giáo viên 5 tuổi

A3

Khu trưởng khu 2

5

Nguyễn Thị  Vân

Giáo viên 5 tuổi

A4

 

6

Nguyễn Thị Phương

Giáo viên 5 tuổi

A5

 

7

Đặng Thị Hoa

Giáo viên 4 tuổi

B1

Thư ký NT

8

Lê Thị Thảo

Giáo viên 4 tuổi

B2

TT Tổ 4 tuổi

9

Nguyễn ThịTỉnh

Giáo viên 4 tuổi

B3

Thủ quỹ- KT khu 3

10

Vũ Thị Hường

Giáo viên 4 tuổi

B4

 

11

Trịnh Thị Dung

Giáo viên  3 tuổi

C1

CTCĐ - TT 3 tuổi

12

Nguyễn Thị Phượng

GV 3 tuổi

C2

 

13

Phạm Thị Diệu

Giáo viên 3 tuổi

C3

 

14

Trần Thị Huyền

Giáo viên nhà trẻ

D1

TT nhà trẻ

15

Trần Thị Lan

Giáo viên nhà trẻ

D2

 

16

Nguyễn Thị Thảo

Giáo viên nhà trẻ

D3

 

17

Nguyễn Thị Sen

Giáo viên nhà trẻ

D4

 

18

Tống Thị Hường

Giáo viên nhà trẻ

D5

BTĐTN

19

Đặng Thị Hồ

Giáo viên nhà trẻ

D6

 

20

Nguyễn T.ÁTuyết

Giáo viên nhà trẻ

D7

 

21

Phạm Thị Thuyết

Giáo viên nhà trẻ

D8

 

22

Nguyễn Thị Hoà

Giáo viên DD

Khu số 1

TT tổ DD, làm sổ bán vé, thanh toán với phụ huynh, sổ tính ăn, tính khẩu phần ăn

23

Vũ Thị Hương

Giáo viên DD

Khu số 1

Thủ kho bếp số 1,làm sổ nhập kho, xuất kho

24

Vũ Thị Là

Giáo viên DD

Khu số 1

 

25

Đặng Thị Năm

Giáo viên DD

Khu số 1

Nhận thực phẩm hàng ngày

26

Đào Thị Hải

Giáo viên DD

Khu số 2

Làm bộ sổ ăn khu 2

27

Phạm Thị Tươi

Giáo viên DD

Khu số 2

Nhận thực phẩm hàng ngày

28

Bùi Thị Ngân

Giáo viên DD

Khu số 3

Làm bộ sổ ăn khu 3

29

Nguyễn ThXuân

GVPTCNTT

Khu số 1

Dạy chương trình kidsmart, sử dụng phần mềm dinh dưỡng tính ăn cho trẻ

 

30

PhạmT.Thuý Hạnh

Kế toán NT

 

 

 

 

 

 

b. Thực hiện chế độ chính sách.

- Tham m­ưu thực hiện tốt Đề án phát triển GDMN đến năm 2015.

- Học phí thu theo qui định của HĐND tỉnh. Tham mưu với Lãnh đạo địa phương, thỏa thuận tốt với hội phụ huynh học sinh tăng mức thu hỗ trợ ca  trưa  để đảm bảo mức l­ương  trên mức tối thiểu cho giáo viên, nâng cao dần đời sống cho giáo viên mầm non ngoài biờn chế.Cụ thể: Học phí 50.000đ/trẻ/tháng, ca trưa 30.000đ/trẻ/tháng.

- Tham mưu với Lónh đạo địa phương  đảm bảo mức phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm của trường và các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn theo qui định.

- Cán bộ giáo viên nhà trường  thực hiện nghiêm túc các chủ trư­ơng pháp luật của Đảng và Nhà nư­ớc, các chủ tr­ương, chính sách của ngành.Tăng cư­ờng giáo dục tư­ t­ưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên trong trường, triển khai thực hiện chỉ thị 40/CT- TW ngày 15/6/2004 của ban bí thư­ Trung Ương về xây dựng nâng cao chất lư­ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất l­ượng sử dụng hồ sơ sổ sách, quản lý sử dụng tài chính đúng nguyên tắc.

- Phối kết hợp tốt với  tổ chức công đoàn để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của  giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non ngoài biên chế; Đề nghị công đoàn cấp trên, bảo hiểm xẫ hội huyện đảm chế độ chính sách nghỉ ốm, nghỉ thai sản cho giáo viên đầy đủ, kịp thời.

- Tổ chức cho CBGV được nghỉ ốm, nghỉ sinh cháu, nghỉ đám hiếu tứ thân phụ mẫu, nghỉ cưới bản thân, cưới con CBGV, nghỉ các ngày lễ tết đúng theo qui định của nhà nước và theo qui chế hoạt động của nhà trường

- Thực hiện chi trả tiêu chuẩn bồi dưỡng tập huấn chuyên môn, các ngày lễ tết, thưởng cho giáo viên theo đúng như qui chế chi tiêu nội bộ đó xõy dựng từ đầu năm.

4. Xây dựng cơ sở vật chất trường học

*Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm lớp có bình ủ nóng cho trẻ dùng trong việc thực hiện chăm só sức khỏe cho trẻ.

- 100% các lớp 5 tuổi có đầy đủ thiết bị tối thiểu theo yêu cầu đạt chuẩn phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi

- Bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có.

- Mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ theo từng độ tuổi, từng khu.

- Tu sửa, quét vôi  tất cả các lớp học. Xây dựng vườn cổ tích khu số 1.

- Đóng mới bổ sung 35 bộ bàn ghế cho trẻ ( Bàn đôi ghế một), 40 ghế nhà trẻ, 60 ghế mẫu giáo

- Mua sắm đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ đáp ứng theo danh mục thiết bị đồ chơi tối thiểu mà Bộ GD - ĐT sẽ ban hành.

- Bổ sung đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ vệ sinh, phục vụ ăn ngủ và học tập của trẻ.

- Bổ sung 3 bộ đồ chơi ngoài trời ở 3  khu .

* Biện pháp:

 - Ngay từ tháng 6/2011 nhà trường đã xây dựng dự kiến kế hoạch về cơ sở vật chất để làm tờ trình báo cáo với Đảng uỷ - HĐND - UBND xã. Đồng thời đăng ký với tổ Mầm non Phòng GD đào tạo mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, dụng cụ cho học tập sinh hoạt của các nhóm lớp.

- Huy động các nguồn lực xã hội, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh ủng hộ đầu tư cơ sở vật chất  trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ..

- Tham mưu tốt với phòng giáo dục trang bị cho nhà trường 1 số câu chuyện cổ tích và 1 số thiết bi đồ chơi ngoài trời.

- Bàn giao tài sản, giao cho bảo vệ, khu trưởng, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên nuôi dưỡng quản lý, chịu trách nhiệm trước nhà trường.Đưa việc giữ gìn tài sản vào trong tiêu chí thi đua của trường.

- Có xử lý rõ ràng những trường hợp làm tổn hại đến tài sản của trường. Nếu mất phải đền theo giá trị hiện hành.

5. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

* Yêu cầu:

 - Hoàn thiện các tiêu chuẩn  của trường chuẩn Quốc gia.

* Chỉ tiêu: - Duy trì và phát huy tốt các chuẩn 1, 2, 3, 5. Hoàn thiện chuẩn 4 về cơ sở vật chất. Cụ thể:

+ Xây thêm các phòng chức năng: Phòng  PHT, phòng vi tính, phòng bảo vệ

* Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với địa phương nâng cao các chuẩn giai đoạn 1, rà soát lại các tiêu chí trường chuẩn, trên cơ sở đó tham mưu với địa phương tích cực nâng cấp, xây  dựng các phòng chức năng còn thiếu.

- Tham mưu với phòng GD&ĐT trang bị cho nhà trường 1 số số đồ chơi ngoài trời, các trang thiết bị phục vụ côn g tác chăm sóc giáo dục trẻ

- Tích cực nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng đội ngũ, huy động tốt sự tham gia của cộng đồng cùng chăm lo  công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

6. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

*Chỉ tiêu:

- 100% CBGV cam kết nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “ Hai không’’ theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT, cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh’’, cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo’’.

- 100% CBGV ký cam kết không vi phạm chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình, kiên quyết không có CBGV sinh con thứ 3 trở lên. Không có CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo.

-  Phấn đấu để được công nhận là: Trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Xây dựng vườn cổ tích khu số I

- Mua thêm cho mỗi lớp 5 chậu cảnh từ nguồn đóng góp của phụ huynh và XHHGD

- 100% CBGV có bài thơ, câu đố, trò chơi dân gian dự thi cấp trường, tuyển chọn bài dự thi cấp huyện, cấp tỉnh.

- 100% nhóm lớp tổ chức cho trẻ chơi tốt các trò chơi dân gian như: “ô ăn quan”, “bịt mắt bắt dê”, “ mèo đuổi chuột” “ chồng nụ chồng hoa”... , biết các làn điệu dân gian, câu đố, hò vè.

* Biện pháp: 

- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập nghiên cứu về thân thế sự nghiệp, tư tưởng đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh, rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng , bồi dưỡng quán triệt trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về đạo đức, lương tâm nghề nghiệp. Lồng ghép nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh phù hợp hiệu quả trong  nội dung giáo dục và các hoạt động của  trường .

- Phổ biến tới từng giáo viên trong dịp đầu năm học về quy định đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/4/2008/của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo. Gắn nội dung cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, kiên quyết đấu tranh và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ.

- Tiếp tục thực hiện cuộc vân động "Hai không" với 4 nội dung trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả thực hiện ở năm học trước, phát huy những ưu điểm thành tích đã đạt được đồng thời có biện pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại. Phải không ngừng nâng cao trách nhiệm, nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo chăm sóc thực, giáo dục và đánh giá thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm.

- Triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".Thực hiện tốt 3 nội dung yêu cầu mà Bộ Giáo dục- Đào tạo đã đề ra., phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, hội phụ huynh phấn đấu thực hiện yêu cầu”3 đủ”đối với trẻ: Đủ ăn, đủ sách vở, đủ quần áo. Đạt yêu cầu 1 có: Có chỗ học tập ổn định và yêu cầu 3 biết đối với giáo viên : Biết các chính sách của nhà nước hỗ trợ, biết nhu cầu về việc làm của đia phương, biết chọn cơ sở học tập và đào tạo phù hợp.

 - Tổ chức cho CBGV tham quan học tập các điển hình về xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực như Xuân Kiên, Xuân Trung.

 -Tổ chức tốt hoạt động ngoại khoá và các hội thi: Thi sáng tác thơ, truyện, câu đố, thi tiếng hát dân ca, thi chơi các trò chơi dân gian.

-Vận động hội sinh vật cảnh của xã và các bậc phụ huynh ủng hộ chậu hoa, cây cảnh cho nhà trường.

- Tổ chức “ Tháng khuyến học” từ 02/9 đến 02/10( Ngày khuyến học Việt Nam), tuyên dương các giáo viên, các em học sinh đạt danh hiệu để xã khuyến học, dòng họ khuyến học.

- Phối hợp tốt với các tổ chức ban ngành đoàn thể nhằm nâng cao chất lượng phong trào, huy động sự đóng góp của    hội, của gia đình nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành  mạnh trong nhà trường, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các  thành viên  trong  trường, tăng cường cho trẻ  thói quen tự phục vụ rèn nề nếp thói quen vệ sinh tốt, trẻ tự tin bầy tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn  trong giao tiếp, thân  thiện chia sẻ  hợp tác với bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi, tích cực  trong các hoạt động vui chơi học tập.

- Xây dựng điển hình tiên tiến trong nhà trường; có nhiều hình thức khích lệ nêu gương những tập thể tổ, khối, cá nhân  có nhiều nỗ lực vượt khó ,có thành tích cao để đề nghị các cấp chính quyền và ngành biểu dương khen thưởng kịp thời.

7. Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục và công tác tuyên truyền  phổ biến kiến thức nuôi dậy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.

* Mục tiêu:

- Thu hút toàn thể các lực lương xã hội chăm lo cho giáo dục mầm non.

- 100% các bậc cha mẹ nắm bắt được thông tin và có sự phối kết hợp với nhà trường để chăm sóc nuôi dậy trẻ tốt. 

- 100% các khu, nhóm lớp có góc tuyên truyền với nội dung phong phú.

* Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng và chính quyền đia phương  thực hiện đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2005-2010; Điều lệ trường mầm non và Quyết định số 448 ngày 29/2/2008 của UBND tỉnh về đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non, huy động các lực lượng xã hội nhất là cha mẹ học sinh để phát triển giáo dục mầm non, thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non trên địa bàn toàn xã.

- Tham gia tích cực các phong trào của địa phương, tạo niềm tin cho lãnh đạo địa phương và cha mẹ trẻ, thu hút sự quan tâm giúp đỡ của địa phương và nhân dân cho sự phát triển của nhà trường.

- Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: thông qua các buổi họp phụ huynh toàn trường, trên bảng tuyên truyền chung của nhà trường, viết bài phát trên loa phát thanh của trường, của xã.

- GVCN trực tiếp tuyên truyền trao đổi với phụ huynh qua giờ đón, trả trẻ.

- Ba khu và các nhóm lớp đều có các góc tuyên truyền phong phú, nội dung tuyên truyền thay đổi phù hợp theo mùa, thời điểm.

- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, các cấp và cộng đồng trong công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non thông qua các hình thức: Đài truyền hình, truyền thanh, bảng tuyên truyền chung,  phát tờ rơi, hội họp, pa nô áp phích, trao đổi riêng và thăm trẻ tại nhà...cần tuyên truyền ba nội dung chính: thành tựu và giải pháp phát triển giáo dục mầm non của địa phư­ơng; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; sưu tầm, phát hành các ấn phẩm về GDMN; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, nhất là đối với những vùng có tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ thấp. Những nơi có điều kiện có thể xây dựng trang thông tin điện tử để các bậc cha mẹ trao đổi học tập về cách nuôi dạy con tại gia đỡnh, phỏt huy ảnh hưởng của GDMN đối với xó hội, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xă hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. Đối với cha mẹ có con học lớp mẫu giáo 5 tuổi phải tuyên truyền, giải thích để các bậc cha mẹ không tạo sức ép trẻ học trư­ớc chư­ơng trình lớp 1.

- Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hỡnh thức, phự hợp với nhận thức của cỏc bậc cha mẹ. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hỡnh thức tuyờn truyền ở cỏc trường lớp mầm non và đưa vào tiêu chí thi đua.

- Thường xuyên bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng.

8.Công tác quản lý giáo dục

8.1. Công tác kế hoạch

- Xây dựng và triển khai kế hoạch năm học cũng như kế hoạch tháng đảm bảo tính khả thi cao, có phân công trách nhiệm cụ thể.Chỉ đạo PHT, các tổ khối, các đoàn thể, giáo viên xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể đồng bộ từ kế hoạch của nhà trường.

- Hiệu trưởng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ của người quản lý, quản lý thông  qua kế hoạch, quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh, quản lý thu chi tài chính, hành chính, công tác kiểm tra, thi đua khen thưởng, chăm lo đời sống cho CBGV.

- Cụ thể hoá kế hoạch trong từng tháng, từng tuần, có sự điều chỉnh rút kinh nghiệm cho phù hợp với yêu cầu của ngành học.

- Hàng tháng hiệu trưởng nhận kế hoạch vào ngày mùng 3, triển khai tới giáo viên vào ngày 4, mùng 5 hàng tháng.

- Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể tham mưu giúp việc cho hiệu trưởng điều hành chặt chẽ các hoạt động được phân công phụ trách.

8.2 Công tác tài chính và hành chính

- Thực hiện nghiêm túc việc thường trực trường: Có phân công lịch cụ thể hàng ngày cho CBQL và các khu trưởng.- Hành tự và cập nhật đủ đúng, khoa học các loại hồ sơ của trường đã được qui định trong bậc học.

-Theo dõi chấm công cho giáo viên đảm bảo chính xác.

- Thực hiện nghiêm túc việc nộp báo cáo theo qui định: Đúng lịch, đảm bảo tính chính xác cao.

- Công tác quản lý tài chính công khai dân chủ:

+ Hiệu trưởng phải xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ thật cụ thể. Thông qua hội nghị công nhân viên chức đầu năm.

+ Lập dự trù kinh phí thu chi trong năm học để có kế hoạch thu chi hợp lý đảm bảo luật ngân sách.

+ Thực hiện nghiêm túc cơ chế công khai, minh bạch trong quản lý thu chi tài chính, tiết kiệm trong chi tiêu, sử dụng chi tiêu đúng mục đích.

+ Quyết toán tài chính trước hội đồng sư phạm 2 lần/ năm học:cuối học kỳ 1 và cuối năm học .

+ Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách địa phương và các khoản đóng góp của phụ huynh học sinh.Thực hiện nghiêm túc công khai thu chi tài chính .

8.3. Công tác thanh tra, kiểm tra

 - Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra theo hướng thực chất, thiết thực phục vụ quản lý giáo dục. Thực hiện nghiêm túc Luật khiếu nại tố cáo, Luật phòng chống tham nhũng và luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác kiểm tra báo trước và không báo trước.

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra hàng tháng, kiểm tra thường xuyên.

- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch của các tổ khối chuyên môn và các tổ chức khác trong trường. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng : +Kiểm tra toàn diện 30% giáo viên.

               + Kiểm tra chuyên đề số giáo viên còn lại.

- Sau khi kiểm tra hành tự đầy đủ vào các loại hồ sơ, báo cáo phòng bằng văn bản. Lưu giữ tốt hồ sơ thanh tra, kiểm tra.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra toàn diện và chuyên đề. Thực hiện  kiểm tra định kỳ, đột xuất không báo trước để đánh giá thúc đẩy phong trào

- Xây dựng màng lưới chuyên môn gồm: Phó hiệu trưởng, tổ khối trưởng các khối.

- Thực hiện qui chế dân chủ đảm bảo đúng nguyên tắc tập trung, đoàn kết.

8.4. Công tác tham mưu:

- Tham mưu tốt với Lãnh đạo địa phương hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, cụ thể xây thêm các phòng chức năng như phòng Phó hiệu trưởng, phòng vi tính, phòng báo vệ, và đóng bổ sung đủ bàn ghế cho trẻ .

- Làm tốt công tác tham mưu với phòng giáo dục đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ cụ thể: Đầu tư thêm máy vi tính cho lớp 5 tuổi, trang bị thêm cho nhà trường 3 bộ đồ chơi ngoài trời và một số câu chuyện cổ tích

9.Công tác thi đua, khen thưởng:

* Chỉ tiêu:

+ Phấn đấu trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc.

    + Chi bộ trong sạch vững mạnh.

+ Tổ chức công đoàn vững mạnh xuất sắc

.   + Hai tổ đạt tiên tiến xuất sắc.

    + Ba tổ đạt  tiên tiến.

    + Chi đoàn, tổ nữ công tiên tiến.

    + Chi hội chữ thập đỏ xếp tốt.

+ Các hội thi xếp thứ 3/20 trường

    + 10 CBGV đạt chiến sỹ thi đua.

+ 26 lao động TT

    + 100% giáo viên tham dự giáo viên giỏi cấp huyện đều đạt giỏi.Có giáo viên dự thi và đạt giỏi cấp tỉnh.

* Biện pháp:

- Tổ chức xây dựng các tiêu chí thi đua tỉ mỉ sát với hoạt động thiết thực của trường.Thông qua hội nghị công nhân viên chức đầu năm giúp  CBGV nắm rõ tiêu chí để phấn đấu

- Công đoàn phối kết hợp với nhà trường, phát động mạnh mẽ phong trào thi đua tiên tiến.

- Cán bộ giáo viên đăng ký các danh hiệu thi đua trong tháng 9 để có định hướng, biện pháp phấn đấu đạt kết quả.

- Nhà trường, công đoàn đưa ra các chỉ tiêu thi đua lớn trong năm ngay từ đầu năm để có hướng phấn đấu

- Tiến hành đánh giá bình bầu thi đua theo tiêu chí đã xây dựng đảm bảo đúng qui trình, nguyên tắc của luật thi đua khen thưởng. Bình 2 đợt trong năm, đợt 1 vào cuối học kỳ 1, đợt 2 vào cuối năm học.

- Khuyến khích động viên các cá nhân sẽ trích quỹ chi thưởng cho các hoạt  động của nhà trường cụ thể như sau:

*Thưởng mũi nhọn do UBND xã và hội khuyến  học xã thưởng:

    +Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 50.000đ

    +Giáo viên giỏi cấp huyện: 40.000đ

    + CSTĐ cấp tỉnh: 50.000đ

    +CSTĐ cấp huyện: 30.000đ

*Thưởng mũi nhọn kinh phí quĩ khuyến học của trường

 + Giáo viên giỏi cấp tỉnh thưởng: 100.000đ.

 + Giáo viên giỏi cấp huyện thưởng: 50.000đ.

       + Giáo viên có đồ dùng đồ chơi sáng tạo thi cấp huyện thưởng 50.000

 

*XÂY DỰNG QUI TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1- Hàng ngày:

+ Đón trẻ, trả trẻ theo qui định.

+ Vệ sinh đầu giờ,cuối giờ. Rèn cho HS mẫu giáo lao động nhặt rác xung quanh sân trường

+ Tập thể dục buổi sáng.

+ Trồng và chăm sóc cây xanh, bồn hoa,vườn rau của bé.

2.Hàng tuần.

+ Hội ý BGH, các khu trưởng, khối trưởng

+ Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp.

3. Hàng tháng:

+ Họp hội đồng sư phạm triển khai công tác tháng.

+ Sinh hoạt chuyên môn miền, huyện, tập huấn chuyên môn

+ Phát động thi đua

+ Sinh hoạt các tổ chức đoàn thể

+ Kiểm tra toàn diện giáo viên theo lịch kế hoạch và thực hiện Nghị quyết của Chi bộ, của HĐSP

+ Quyết toán tài chính hàng tháng

4. Hàng kỳ:

+ Họp hội đồng trường

+ Chấm các tiêu chí thi đua

+ Sơ, tổng kết thi đua, xếp loại thi đua GV, học sinh, các đoàn thể

+ Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học.

Tất các các qui trình hoạt động của nhà trường phải bám sát kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và dưới sự chỉ đạo của Chi bộ Đảng trong nhà trường để hoạt động có hiệu quả.

  KẾT LUẬN

Năm học 2011 -2012 đã bắt đầu với không ít khó khăn song thuận lợi vẫn là cơ bản. Dưới ánh sáng các Nghị quyết của Đảng, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Trường, sự ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ CBGV trong toàn trường: Trường mầm non Xuân Phú sẽ phấn đấu vươn lên cùng với các trường anh chị trong toàn xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng của địa phương, xây dựng quê hương Xuân Phú giàu đẹp, văn minh. 

 

Nơi nhận:

- Phòng G D &ĐT Xuân Trường;

- ĐU - HĐND - UBND xã Xuân Phú;

- Các tổ chuyên môn trong trường;

- Lưu nhà trường;

TM. BCH CÔNG ĐOÀN                                                                                      TM.NHÀ TRƯỜNG

              CHỦ TỊCH                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                Trịnh Thị Dung                                                       Vũ Thị Nhủ

 

TM. ỦYBAN NHÂN DÂN Xà                                          TM.PHÒNG GIÁO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG TRỌNG TÂM TRONG CÁC THÁNG

NĂM HỌC 2011 - 2012

TRƯỜNG MẦM NON XUÂN PHÚ

 

 

Tháng 8/2011:

  - Điều tra phổ cập các độ tuổi.

  - Xây dưng dự kiến phát triển năm học 2010-2011

  - Chuẩn bị cơ sở vật chất vệ sinh trường lớp,vệ sinh môi trường đón trẻ đến trường, rèn nền nếp thói quen cho trẻ.

  - Lên kế hoạch các độ tuổi, thực hiện chương trình từ ngày 15/8/2009.

  - CBGV đi dự các lớp tập huấn về quản lý,chuyên môn.

  - Dự hội nghị cốt cán của ngành.

  - Triển khai họp phụ huynh học sinh.

  - Xây dựng kế hoạch năm học.

  - Chuẩn bị cho khai giảng năm học.

  - CBGV đi dự các lớp chuyên đề.

- Cân đo sức khoẻ đầu năm

Tháng 9/2011:

  - Tổ chức ngày hội đến trường của bé.

- Tập trung huy động trẻ đến trường

  - Tập hợp báo cáo thống kê đầu năm.

- Ký hợp đồng mua bán thực phẩm

  - Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012.

- Tổ chức hội nghị công chức đầu năm

  - Phát động phong trào sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi.Tổ chức cho CBGV đi tập huấn chuyên môn.

  - Hoàn thiện các loại hồ sơ sổ sách của tổ khối cá nhân, của nhà trường.

  - Xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục sức khoẻ.

  - Kiểm tra nền nếp chất lượng các nhóm lớp.

Tháng 10/2009:

- Đăng ký danh hiệu thi đua, đề tài sáng kiến kinh nghiệm nhà trường, cá nhân

  - Tổ chức cho CBGV đi tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm các đơn vị tổ chức hội thi “ Tiếng hát dân ca”theo chỉ đạo điểm của Phòng  GD-ĐT

  - Tổ chức hội thi : Tiếng hát dân ca cấp trường, tham dự hội thi cấp huyện.

  - Phát động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

  - Tổ chức hội giảng hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

  - Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khoẻ.

   -Kiểm tra giáo viên theo lịch.

 

 

Tháng11/2009:     

  - Tổng kết công tác thi đua năm học 2009 -2010. Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2009-2010.

  - Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Tổ chức hội giảng hội thi giáo viên giỏi : thi đồ dùng, giáo án điện tử cấp trường vòng 2.

  - Kiểm tra chuyên đề 1 giáo viên.

          - Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

 

 

 

 

Tháng 12/2009:

  -Tham dự các lớp tập huấn chuyên môn

  - Tập hợp báo cáo thống kê giữa năm.

  - Kiểm tra đánh giá học kỳ I năm học 2009 -2010.

  - Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.

  - Kiểm tra chuyên đề 1 giáo viên.

  - Tham gia dự thi giáo viên giỏi; Thi đồ dùng, giáo án điện tử cấp huyện .

 

 

 

 

 

 

Tháng 01/2010:

  - Sơ kết học kỳ I năm học 2009-2010

- Bình bầu thi đua học kỳ I

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.

  - Kiểm tra chuyên đề 2 giáo viên.

  - Chuẩn bị về tinh thần vật chất cho trẻ và giáo viên nghỉ đón tết.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 02/2010:

  - Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên.

  - Kiểm tra chuyên đề 2 giáo viên.

  - Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khoẻ.

  - Tổ chức cho CBGV nghỉ tết theo lịch

  - Chào mừng ngày thành lập Đảng

 

 

 

 

Tháng 03/2010:

  - Tổ chức kỷ niệm ngày 8 tháng 3.Giao lưu văn nghệ tại hội trường xã

  - Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên.

  - Kiểm tra chuyên đề 2 giáo viên./

  - Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khoẻ.

  - Tổ chức cho CB công đoàn viên đi thăm quan học tập kinh nghiệm tại tỉnh ngoài

 

 

 

 

Tháng 04/2009:

  - Tập hợp báo cáo cuối năm.

  - Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

  - Kiểm tra chuyên đề 2 giáo viên.

  - Kiểm tra đánh giá xếp loại thi đua cuối năm.

 

 

 

 

Tháng 5/2009:

  - Kiểm tra đánh giá chất lượng các nhóm trẻ.

  - Khảo sát đánh giá trẻ 3,4,5 tuổi.

  - Tổng kết năm học.

  - Xây dựng nội  dung truyền thông giáo dục sức khoẻ.

  - Làm hồ sơ thi đua cuối năm.

 

 

 

 

 

Tháng 6/2009:

  - Tổ chức Tết Thiếu nhi 1/6.

  - Cán bộ, giáo viên nghỉ hè theo chế độ.

 

 

 

Tháng 7/2010

 - Chuẩn bị mọi điều kiện cho năm học mới

-  CBGV nghỉ hè theo chế độ

 


TRƯỜNG MÀM NON XUÂN PHÚ
 Xã Xuân Phú - Xuân Tr­ường - Nam Định